Kế toán cần kiểm tra gì trước khi nộp tờ khai thuế?

  • Ngày đăng: 28/10/2026
  • Lượt xem: 9

 

Trước khi nộp tờ khai thuế, kế toán cần kiểm tra đúng kỳ khai, hóa đơn và chứng từ, đối chiếu số liệu với sổ kế toán, rà soát căn cứ tính thuế và xác nhận hồ sơ điện tử. Checklist này giúp phát hiện chênh lệch trước khi gửi, hạn chế sai sót trong kê khai và chủ động xử lý các nghĩa vụ thuế phát sinh.

Checklist kế toán cần kiểm tra trước khi nộp tờ khai thuế

Để hạn chế sai sót, kế toán nên kiểm tra hồ sơ theo trình tự từ thông tin tờ khai, dữ liệu hóa đơn đến số liệu kế toán và nghĩa vụ thuế. Phạm vi kiểm tra cụ thể phụ thuộc vào loại thuế, kỳ khai và tình hình hoạt động của doanh nghiệp.

Hạng mục

Nội dung cần kiểm tra

Mục tiêu

Kỳ khai và loại tờ khai

Mã số thuế, kỳ tính thuế, mẫu biểu, thời hạn nộp

Đảm bảo sử dụng đúng hồ sơ

Hóa đơn, chứng từ

Hóa đơn bán ra, mua vào, hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế

Hạn chế thiếu, trùng hoặc sai dữ liệu

Số liệu kế toán

Doanh thu, chi phí, công nợ và số thuế liên quan

Phát hiện chênh lệch giữa sổ sách và tờ khai

Căn cứ tính thuế

Thuế suất, doanh thu tính thuế, điều kiện khấu trừ và các khoản điều chỉnh

Đảm bảo số thuế được xác định đúng

Tờ khai và phụ lục

Chỉ tiêu, số liệu liên kết, thông tin bắt buộc

Hạn chế bỏ sót hoặc nhập sai

Hồ sơ điện tử

Chữ ký, trạng thái gửi, thông báo tiếp nhận và kết quả xử lý

Theo dõi việc nộp hồ sơ

Kiểm tra kỳ khai thuế, thông tin doanh nghiệp và mẫu tờ khai

Trước tiên, kế toán cần xác định đúng loại hồ sơ phải nộp trong kỳ. Một doanh nghiệp có thể đồng thời phát sinh nhiều nghĩa vụ như thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các nghĩa vụ thuế khác.

Các nội dung cần rà soát gồm:

  • Thông tin người nộp thuế: Tên doanh nghiệp, mã số thuế và các thông tin định danh trên hồ sơ.

  • Kỳ khai thuế: Xác định đúng kỳ tháng, quý, năm hoặc kỳ phát sinh theo quy định áp dụng.

  • Loại hồ sơ: Phân biệt tờ khai chính thức, hồ sơ khai bổ sung và các phụ lục đi kèm.

  • Mẫu biểu: Kiểm tra mẫu tờ khai áp dụng cho đúng kỳ tính thuế.

  • Thời hạn nộp: Xác định hạn nộp theo loại thuế và kỳ khai để chủ động hoàn thiện hồ sơ.

Đặc biệt, từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần lưu ý quy định về mẫu hồ sơ khai thuế tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo hướng dẫn về hiệu lực của văn bản, mẫu hồ sơ áp dụng cho các kỳ tính thuế từ thời điểm này cần được đối chiếu với quy định mới; hồ sơ của kỳ trước đó phải căn cứ quy định chuyển tiếp tương ứng.

Kiểm tra hóa đơn điện tử và chứng từ liên quan

Hóa đơn và chứng từ là căn cứ quan trọng để xác định doanh thu, chi phí, thuế GTGT đầu vào và đầu ra. Nếu dữ liệu hóa đơn không đầy đủ hoặc chưa được cập nhật, số liệu kê khai có thể không khớp với nghiệp vụ thực tế.

Kế toán nên kiểm tra:

  • Hóa đơn bán ra đã được ghi nhận đầy đủ theo nghiệp vụ phát sinh.

  • Hóa đơn mua vào có thông tin phù hợp với giao dịch thực tế.

  • Hóa đơn điều chỉnh, thay thế và các hóa đơn có sai sót đã được xử lý, cập nhật đúng.

  • Hóa đơn có thông tin bất thường, trùng lặp hoặc cần xác minh với bên bán, bên mua.

  • Hợp đồng, đơn hàng, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận và chứng từ thanh toán liên quan đã được tập hợp đầy đủ.

  • Hồ sơ chứng minh điều kiện khấu trừ thuế hoặc ghi nhận chi phí đã được rà soát theo quy định tương ứng.

Kế toán có thể tra cứu hóa đơn điện tử trên hệ thống hóa đơn điện tử của cơ quan thuế để xác minh thông tin khi cần. Cục Thuế đã hướng dẫn người nộp thuế tra cứu hóa đơn nhà phân phối xuất cho mình nhằm kiểm tra và hạn chế tình trạng xuất nhầm hóa đơn.

Lưu ý, việc có hóa đơn không đồng nghĩa mọi khoản mua vào đều tự động đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT hoặc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Kế toán cần kiểm tra điều kiện cụ thể của từng khoản theo quy định hiện hành.

Cách đối chiếu hóa đơn, sổ kế toán và số liệu thuế

Sau khi kiểm tra hóa đơn, kế toán cần đối chiếu dữ liệu giữa các nguồn để xác định số liệu trên tờ khai có phù hợp với sổ sách và chứng từ hay không. Không nên chỉ kiểm tra tổng số thuế phải nộp mà bỏ qua các chỉ tiêu cấu thành số thuế đó.

 

Đối chiếu doanh thu và hóa đơn bán ra

Kế toán cần so sánh dữ liệu hóa đơn bán ra với sổ chi tiết doanh thu, chứng từ bán hàng và các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ. Những chênh lệch cần được xác minh gồm:

  • Có hóa đơn đã phát hành nhưng chưa được ghi nhận vào dữ liệu kế toán.

  • Doanh thu trên sổ kế toán khác với số liệu tổng hợp từ hóa đơn.

  • Hóa đơn bị điều chỉnh hoặc thay thế nhưng dữ liệu cũ chưa được xử lý đồng bộ.

  • Có giao dịch phát sinh nhưng thiếu chứng từ hoặc chưa xác định đúng thời điểm ghi nhận.

Khi phát hiện chênh lệch, kế toán cần tìm nguyên nhân từ từng giao dịch, không tự điều chỉnh số tổng hợp chỉ để làm cho tờ khai khớp với sổ kế toán.

Đối chiếu hóa đơn mua vào và thuế GTGT đầu vào

Với hóa đơn mua vào, cần đối chiếu giá trị hàng hóa, dịch vụ, thuế GTGT và thông tin giao dịch với chứng từ kế toán. Đồng thời, xác minh điều kiện khấu trừ thuế đầu vào theo quy định áp dụng cho từng trường hợp.

Nếu hóa đơn đã được điều chỉnh hoặc thay thế, cần xác định hóa đơn nào là căn cứ ghi nhận và xử lý dữ liệu liên quan để tránh kê khai trùng hoặc sử dụng số liệu không còn phù hợp.

Đối chiếu số liệu tờ khai với sổ kế toán và kỳ trước

Một số chỉ tiêu trên tờ khai được xác định từ dữ liệu của kỳ hiện tại và số liệu chuyển tiếp từ kỳ trước. Vì vậy, kế toán nên rà soát:

  • Doanh thu, chi phí và các khoản thuế được tổng hợp từ sổ kế toán.

  • Số thuế đã nộp, số thuế còn phải nộp và số liệu liên quan.

  • Số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, nếu có.

  • Các khoản điều chỉnh hoặc hồ sơ khai bổ sung có ảnh hưởng đến kỳ đang kê khai.

  • Những khoản chênh lệch giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và tờ khai.

Ví dụ, số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ này không khớp với số cuối kỳ trước. Kế toán cần kiểm tra tờ khai đã nộp, dữ liệu điều chỉnh và các bút toán liên quan trước khi xác định số liệu đúng.

Những nội dung cần kiểm tra theo từng loại tờ khai thuế

Mỗi loại thuế có căn cứ tính thuế và dữ liệu đầu vào khác nhau. Sau bước kiểm tra chung, kế toán cần rà soát các chỉ tiêu trọng yếu của từng tờ khai phát sinh tại doanh nghiệp.

 

Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Các nội dung cần kiểm tra gồm:

  • Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc phạm vi kê khai.

  • Thuế suất và số thuế GTGT đầu ra theo từng nhóm giao dịch.

  • Hóa đơn mua vào và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

  • Hóa đơn điều chỉnh, thay thế và các khoản điều chỉnh liên quan.

  • Số thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, số thuế phải nộp hoặc các chỉ tiêu liên quan theo mẫu tờ khai.

Kế toán nên đối chiếu từng nhóm số liệu với bảng kê nội bộ, sổ kế toán và hóa đơn tương ứng. Nếu có chênh lệch, cần xác minh nguyên nhân trước khi gửi hồ sơ.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Đối với hồ sơ TNCN, kế toán cần kiểm tra dữ liệu tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập thuộc diện tính thuế trong kỳ. Những nội dung cần chú ý gồm:

  • Tổng thu nhập và các khoản được xác định là thu nhập chịu thuế.

  • Các khoản giảm trừ và hồ sơ người phụ thuộc theo điều kiện áp dụng.

  • Số thuế TNCN đã khấu trừ từ người lao động.

  • Đối chiếu số liệu giữa bảng lương, bảng tính thuế và tờ khai.

  • Các khoản điều chỉnh liên quan đến thu nhập hoặc số thuế đã khấu trừ.

Nếu doanh nghiệp có nhiều nhóm lao động, khoản chi trả hoặc thời điểm phát sinh thu nhập khác nhau, cần kiểm tra cách phân loại và tổng hợp dữ liệu trước khi lập tờ khai.

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Đối với thuế TNDN, việc kiểm tra không chỉ dừng ở số liệu doanh thu và chi phí ghi nhận trong kế toán mà còn cần rà soát căn cứ xác định thu nhập chịu thuế.

Kế toán cần kiểm tra:

  • Doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế.

  • Chi phí có hồ sơ chứng minh và đáp ứng điều kiện được trừ theo quy định.

  • Các khoản điều chỉnh tăng, giảm thu nhập chịu thuế.

  • Khoản lỗ được chuyển, nếu có và đáp ứng điều kiện.

  • Số thuế tạm nộp và các chỉ tiêu liên quan trên hồ sơ thuế.

Đối với các khoản chi phí có giá trị lớn hoặc hồ sơ chưa đầy đủ, cần xác minh trước khi đưa vào dữ liệu tính thuế. Không nên mặc định mọi khoản chi đã được hạch toán đều được tính vào chi phí được trừ.

Các nghĩa vụ thuế khác

Nếu doanh nghiệp phát sinh các nghĩa vụ thuế khác, kế toán cần xác định căn cứ tính thuế, hồ sơ chứng minh, kỳ khai và mẫu biểu tương ứng. Không áp dụng máy móc checklist của thuế GTGT, TNCN hoặc TNDN cho các loại thuế có quy định riêng.

Cần làm gì khi phát hiện sai sót trước hoặc sau khi nộp tờ khai?

Cách xử lý phụ thuộc vào thời điểm phát hiện sai sót, nội dung sai và ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế. Kế toán cần xác định nguyên nhân trước khi sửa dữ liệu hoặc thực hiện thủ tục khai bổ sung.

Trường hợp phát hiện trước khi nộp tờ khai:

  1. Xác định chỉ tiêu hoặc dữ liệu đang sai.

  2. Đối chiếu lại hóa đơn, chứng từ và nghiệp vụ phát sinh.

  3. Sửa dữ liệu nguồn nếu có căn cứ, sau đó cập nhật lại số liệu tổng hợp.

  4. Kiểm tra các chỉ tiêu liên quan để tránh phát sinh chênh lệch mới.

  5. Rà soát toàn bộ tờ khai và phụ lục trước khi gửi.

Trường hợp phát hiện sau khi nộp tờ khai:

  1. Xác định nội dung sai và kỳ tính thuế bị ảnh hưởng.

  2. Đánh giá sai sót có làm thay đổi số thuế phải nộp, số thuế được khấu trừ hoặc các chỉ tiêu đã kê khai hay không.

  3. Đối chiếu quy định về khai bổ sung và thủ tục áp dụng cho trường hợp cụ thể.

  4. Thực hiện hồ sơ bổ sung nếu thuộc trường hợp phải thực hiện; đồng thời xử lý nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định.

  5. Lưu tờ khai đã nộp, hồ sơ bổ sung, chứng từ và căn cứ giải trình.

Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần đối chiếu Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Thông tư 89/2026/TT-BTC khi xác định thủ tục khai thuế, khai bổ sung và mẫu hồ sơ áp dụng. Không nên áp dụng máy móc hướng dẫn cũ mà chưa kiểm tra hiệu lực và quy định chuyển tiếp.

Phần mềm kế toán hỗ trợ kiểm tra tờ khai thuế như thế nào?

Khi số lượng hóa đơn và giao dịch tăng, việc tổng hợp dữ liệu thủ công từ nhiều bảng tính, chứng từ và hệ thống khác nhau có thể làm tăng nguy cơ bỏ sót hoặc nhập sai số liệu. Phần mềm kế toán phù hợp có thể hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kiểm tra trước khi nộp tờ khai.

Các lợi ích cần ưu tiên đánh giá gồm:

  • Tập trung dữ liệu kế toán: Quản lý thông tin doanh thu, chi phí, công nợ, hóa đơn và chứng từ trên hệ thống.

  • Hỗ trợ đối chiếu số liệu: Giúp kế toán kiểm tra dữ liệu giữa các phân hệ và phát hiện chênh lệch cần xác minh.

  • Theo dõi nghiệp vụ phát sinh: Hỗ trợ tra cứu chứng từ và số liệu liên quan khi rà soát từng chỉ tiêu.

  • Cập nhật dữ liệu sau điều chỉnh: Hỗ trợ đồng bộ số liệu kế toán theo quy trình và chức năng thực tế của phần mềm.

  • Tăng khả năng truy xuất hồ sơ: Giúp kế toán tìm lại chứng từ, đối chiếu dữ liệu và chuẩn bị tài liệu giải trình khi cần.

Doanh nghiệp có thể tham khảo SIS Accounting Online khi cần giải pháp quản lý dữ liệu kế toán, bán hàng, mua hàng và công nợ trên nền tảng trực tuyến. Trước khi lựa chọn, nên kiểm tra khả năng tích hợp hóa đơn điện tử, đối chiếu dữ liệu và hỗ trợ quy trình lập báo cáo phù hợp với nghiệp vụ thực tế.

Cần lưu ý, phần mềm chỉ hỗ trợ kiểm soát và xử lý dữ liệu. Kế toán vẫn chịu trách nhiệm xác minh chứng từ, áp dụng đúng quy định thuế và kiểm tra tính chính xác của hồ sơ trước khi nộp.

CÁC BÀI VIẾT TIN TỨC KHÁC

Bắt đầu ngay hôm nay

Xây dựng và phát triển Doanh nghiệp của bạn cùng hơn 5.000 dự án đã thành công tại S.I.S Việt Nam

Liên hệ ngay

Lên đầu trang
0912.929.785