Hóa đơn điện tử có mã vs không có mã: Khác nhau thế nào?
- Ngày đăng: 04/10/2026
- Lượt xem: 6
Hóa đơn điện tử có mã và không có mã khác nhau chủ yếu ở quy trình cấp mã của cơ quan thuế. Hóa đơn có mã phải được cơ quan thuế cấp mã trước khi gửi cho người mua, trong khi hóa đơn không có mã do người bán lập và gửi trực tiếp. Việc sử dụng loại nào phụ thuộc vào đối tượng, điều kiện và quy định pháp luật hiện hành.
Theo quy định áp dụng từ ngày 01/07/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã, không có mã và hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền. Doanh nghiệp cần xác định đúng loại hóa đơn được phép sử dụng trước khi đăng ký và triển khai.

Hóa đơn điện tử có mã và không có mã khác nhau như thế nào?
Hóa đơn điện tử có mã và không có mã đều là hóa đơn điện tử được lập khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Điểm khác biệt chính là hóa đơn có mã phải trải qua bước cấp mã của cơ quan thuế, còn hóa đơn không có mã được người bán lập và gửi cho người mua mà không cần bước này.
Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã trước khi người bán gửi cho người mua. Mã của cơ quan thuế là thông tin xác thực được cấp theo quy định, gắn với hóa đơn điện tử.
Quy trình lập hóa đơn có mã thường gồm các bước:
-
Người bán lập hóa đơn trên phần mềm hóa đơn điện tử.
-
Người bán ký số trên hóa đơn theo quy định.
-
Hóa đơn được gửi đến cơ quan thuế để cấp mã.
-
Sau khi được cấp mã, người bán gửi hóa đơn cho người mua theo phương thức phù hợp.
Với quy trình này, doanh nghiệp cần theo dõi kết quả cấp mã trước khi gửi hóa đơn cho khách hàng. Trường hợp phát sinh lỗi trong quá trình lập hoặc gửi hóa đơn, doanh nghiệp cần xử lý theo hướng dẫn của cơ quan thuế và đơn vị cung cấp dịch vụ.
Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn do người bán lập và gửi cho người mua mà không có mã của cơ quan thuế.
Theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp sử dụng phần mềm để lập hóa đơn, ký số và gửi cho người mua bằng phương thức điện tử theo thỏa thuận giữa hai bên, phù hợp với pháp luật về giao dịch điện tử. Việc không phải chờ cấp mã không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn các nghĩa vụ liên quan đến hóa đơn điện tử.
Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn không có mã vẫn phải đáp ứng các điều kiện về đối tượng sử dụng, đăng ký, lập hóa đơn, truyền dữ liệu và lưu trữ theo quy định. Vì vậy, doanh nghiệp không thể tự lựa chọn loại hóa đơn này chỉ vì muốn đơn giản hóa quy trình lập hóa đơn.
So sánh hóa đơn điện tử có mã và không có mã
| Tiêu chí | Hóa đơn điện tử có mã | Hóa đơn điện tử không có mã |
| Khái niệm | Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã | Hóa đơn không có mã của cơ quan thuế |
| Quy trình lập | Người bán lập hóa đơn, ký số và gửi cơ quan thuế cấp mã | Người bán lập hóa đơn, ký số và gửi cho người mua |
| Cấp mã | Có bước gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã | Không có bước cấp mã |
| Gửi hóa đơn cho người mua | Gửi sau khi được cấp mã | Người bán gửi theo phương thức điện tử đã thỏa thuận |
| Truyền dữ liệu | Thực hiện theo quy định về hóa đơn điện tử có mã | Người bán phải bảo đảm truyền dữ liệu đến cơ quan thuế theo quy định |
| Đối tượng sử dụng | Là hình thức áp dụng theo nguyên tắc chung, trừ các trường hợp được quy định khác | Chỉ áp dụng với đối tượng đáp ứng điều kiện theo quy định |
| Điều kiện công nghệ | Thực hiện qua hệ thống hoặc phần mềm đáp ứng yêu cầu | Phải đáp ứng điều kiện về hạ tầng và phần mềm theo quy định |
| Trách nhiệm của người bán | Lập hóa đơn đúng quy định, theo dõi kết quả cấp mã và gửi hóa đơn cho người mua | Lập hóa đơn đúng quy định, gửi cho người mua và bảo đảm truyền dữ liệu theo yêu cầu |
Khác biệt quan trọng nhất giữa hai loại hóa đơn nằm ở bước cấp mã. Hóa đơn có mã cần được cơ quan thuế cấp mã trước khi gửi cho người mua; hóa đơn không có mã không trải qua bước này nhưng vẫn phải tuân thủ các quy định về đăng ký, lập, truyền dữ liệu và lưu trữ.
Phân biệt hóa đơn điện tử không có mã với hóa đơn từ máy tính tiền
Hóa đơn điện tử không có mã và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền là hai khái niệm khác nhau.
Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền được lập từ hệ thống tính tiền, có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn từ máy tính tiền có thể là hóa đơn có mã, hóa đơn không có mã hoặc dữ liệu điện tử để người mua truy xuất, kê khai thông tin hóa đơn theo quy định.
Một số hoạt động bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc diện sử dụng hóa đơn từ máy tính tiền, chẳng hạn như bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn, vận tải hành khách, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí và một số dịch vụ phục vụ cá nhân khác.
Tuy nhiên, nếu tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh thuộc nhóm này đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã theo quy định thì không bắt buộc phải đăng ký thêm hóa đơn từ máy tính tiền. Doanh nghiệp cần đối chiếu tình hình thực tế với quy định áp dụng cho hoạt động kinh doanh của mình.
Đối tượng nào được sử dụng hóa đơn điện tử có mã và không có mã?
Theo Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử có mã là hình thức áp dụng theo nguyên tắc chung đối với tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Một số nhóm doanh nghiệp đáp ứng điều kiện cụ thể được sử dụng hóa đơn không có mã của cơ quan thuế.
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử có mã
Theo quy định, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trừ những trường hợp thuộc diện được sử dụng hình thức khác theo quy định.
Doanh nghiệp cần xác định loại hóa đơn phù hợp với hoạt động và tình trạng đăng ký của mình. Không nên tự chuyển sang hóa đơn không có mã nếu chưa xác định được mình có thuộc nhóm được phép sử dụng hay không.
Ngoài ra, pháp luật còn quy định việc cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh đối với một số trường hợp. Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn trong tình huống đặc thù cần kiểm tra điều kiện và thủ tục tương ứng.

Đối tượng được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã
Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định một số nhóm doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế. Các lĩnh vực được nêu gồm:
-
Điện lực, xăng dầu.
-
Bưu chính, viễn thông, nước sạch.
-
Tài chính, ngân hàng, chứng khoán.
-
Tài sản mã hóa và dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon.
-
Bảo hiểm, y tế.
-
Kinh doanh thương mại điện tử, siêu thị, thương mại.
-
Vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển và đường thủy.
Ngoài điều kiện về lĩnh vực hoạt động, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu về giao dịch điện tử với cơ quan thuế, hạ tầng công nghệ thông tin và hệ thống phần mềm. Cụ thể, hệ thống phải đáp ứng việc lập, tra cứu, lưu trữ hóa đơn điện tử và bảo đảm truyền dữ liệu hóa đơn đến người mua, cơ quan thuế theo quy định.
Tuy nhiên, doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực trên không mặc nhiên được sử dụng hóa đơn không có mã trong mọi trường hợp. Quy định có ngoại lệ đối với trường hợp thuộc diện rủi ro cao về thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và trường hợp doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn có mã.
Do đó, khi xác định đối tượng sử dụng hóa đơn không có mã, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời lĩnh vực hoạt động, điều kiện công nghệ và các trường hợp ngoại lệ.
Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền
Một số tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng thuộc diện sử dụng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Các nhóm hoạt động được quy định bao gồm:
-
Trung tâm thương mại, siêu thị.
-
Bán lẻ, trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
-
Ăn uống, nhà hàng, khách sạn.
-
Dịch vụ vận tải hành khách và dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ.
-
Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim.
-
Một số dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Nếu doanh nghiệp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã theo quy định thì không bắt buộc phải đăng ký thêm hóa đơn từ máy tính tiền. Doanh nghiệp cần kiểm tra loại hóa đơn đang sử dụng và phạm vi hoạt động để xác định nghĩa vụ phù hợp.
Doanh nghiệp nên sử dụng hóa đơn điện tử có mã hay không có mã?
Doanh nghiệp không thể chỉ căn cứ vào mong muốn hoặc quy mô để tự chọn giữa hóa đơn có mã và không có mã. Việc sử dụng loại hóa đơn nào trước hết phải phù hợp với nhóm đối tượng và điều kiện được pháp luật quy định.
Trường hợp doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã
Nếu doanh nghiệp thuộc nhóm áp dụng hóa đơn có mã theo nguyên tắc chung và không thuộc trường hợp được sử dụng loại hóa đơn khác, doanh nghiệp cần đăng ký và sử dụng hóa đơn có mã của cơ quan thuế.
Khi triển khai, doanh nghiệp cần bảo đảm phần mềm có khả năng lập hóa đơn, ký số, gửi dữ liệu để cấp mã và nhận kết quả xử lý. Bộ phận kế toán cũng cần có quy trình theo dõi tình trạng cấp mã và gửi hóa đơn cho người mua.
Trường hợp doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn điện tử không có mã
Doanh nghiệp có thể đăng ký sử dụng hóa đơn không có mã nếu thuộc nhóm được quy định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện liên quan.
Trước khi đăng ký, doanh nghiệp cần kiểm tra:
-
Lĩnh vực kinh doanh có thuộc nhóm được sử dụng hóa đơn không có mã hay không.
-
Doanh nghiệp có đáp ứng yêu cầu về giao dịch điện tử với cơ quan thuế và hạ tầng công nghệ thông tin không.
-
Phần mềm có đáp ứng yêu cầu lập, tra cứu và lưu trữ hóa đơn không.
-
Hệ thống có bảo đảm truyền dữ liệu đến người mua và cơ quan thuế không.
-
Doanh nghiệp có thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế hoặc trường hợp phải sử dụng hóa đơn có mã hay không.
Nếu chưa đáp ứng điều kiện hoặc chưa xác định rõ đối tượng sử dụng, doanh nghiệp cần kiểm tra lại quy định và thông tin đăng ký trước khi triển khai.

Trường hợp doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ, ăn uống, nhà hàng, khách sạn hoặc các nhóm dịch vụ thuộc diện áp dụng cần kiểm tra quy định về hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Tuy nhiên, không phải mọi doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng đều phải đăng ký thêm loại hóa đơn này. Nếu doanh nghiệp đã đăng ký hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã theo quy định, cần đối chiếu với trường hợp được miễn đăng ký thêm hóa đơn từ máy tính tiền.
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử?
Sau khi xác định loại hóa đơn phù hợp, doanh nghiệp cần chuẩn bị quy trình đăng ký, lập, gửi, lưu trữ và xử lý sai sót. Việc phân công rõ trách nhiệm giúp hạn chế lỗi trong quá trình sử dụng hóa đơn.
1. Xác định đúng đối tượng và loại hóa đơn
Doanh nghiệp cần kiểm tra lĩnh vực hoạt động, đối tượng sử dụng và điều kiện áp dụng theo quy định hiện hành. Nếu thuộc nhóm được sử dụng hóa đơn không có mã, cần đánh giá cả điều kiện về hạ tầng và phần mềm, không chỉ dựa vào ngành nghề đăng ký.
2. Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
Doanh nghiệp cần thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định trước khi sử dụng. Sau khi gửi hồ sơ, cần theo dõi kết quả xử lý và kiểm tra thông tin đăng ký để bảo đảm loại hóa đơn được chấp nhận phù hợp với nhu cầu thực tế.
Thông tư 91/2026/TT-BTC hướng dẫn một số nội dung liên quan đến đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký và các vấn đề trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp nên tham khảo văn bản này khi thực hiện thủ tục.
3. Đảm bảo nội dung và định dạng hóa đơn
Hóa đơn cần thể hiện các nội dung bắt buộc theo quy định, đồng thời bảo đảm dữ liệu được lập chính xác. Doanh nghiệp nên kiểm tra thông tin người bán, người mua, hàng hóa hoặc dịch vụ, giá trị giao dịch và các chỉ tiêu liên quan trước khi phát hành.
Đối với doanh nghiệp có nhiều chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh, cần thiết lập quy trình kiểm tra thông tin đơn vị phát hành để hạn chế sai sót.
4. Đảm bảo truyền và lưu trữ dữ liệu
Doanh nghiệp cần bảo đảm hệ thống có khả năng lập, tra cứu và lưu trữ hóa đơn điện tử theo quy định. Với hóa đơn không có mã, cần đặc biệt lưu ý yêu cầu về truyền dữ liệu đến người mua và cơ quan thuế.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên có phương án sao lưu dữ liệu và phân quyền truy cập phù hợp để phục vụ việc tra cứu, đối chiếu khi cần thiết.
5. Theo dõi trạng thái hóa đơn
Đối với hóa đơn có mã, bộ phận kế toán cần theo dõi kết quả cấp mã và xử lý kịp thời nếu phát sinh lỗi trong quá trình gửi dữ liệu.
Đối với hóa đơn không có mã, doanh nghiệp cần bảo đảm hóa đơn được gửi cho người mua theo phương thức đã thỏa thuận và thực hiện nghĩa vụ truyền dữ liệu theo quy định.
Việc theo dõi trạng thái hóa đơn giúp doanh nghiệp kiểm soát quá trình phát hành và kịp thời phát hiện những vấn đề cần xử lý.
6. Xây dựng quy trình xử lý hóa đơn sai sót
Doanh nghiệp cần có quy trình tiếp nhận thông tin, kiểm tra và xử lý khi phát hiện hóa đơn có sai sót. Tùy trường hợp, hóa đơn có thể cần được điều chỉnh, thay thế hoặc xử lý theo phương thức khác theo quy định hiện hành.
Bộ phận kế toán nên lưu trữ thông tin về hóa đơn sai sót và hồ sơ xử lý để phục vụ tra cứu, đối chiếu và giải trình khi cần.
Hóa đơn điện tử có mã và không có mã khác nhau chủ yếu ở quy trình cấp mã của cơ quan thuế. Hóa đơn có mã cần được cấp mã trước khi gửi cho người mua, trong khi hóa đơn không có mã không trải qua bước này nhưng vẫn phải đáp ứng các quy định về đăng ký, lập, truyền dữ liệu và lưu trữ.
Doanh nghiệp cần căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, điều kiện sử dụng và quy định hiện hành để xác định loại hóa đơn phù hợp. Trước khi triển khai, nên kiểm tra tình trạng đăng ký, khả năng đáp ứng của phần mềm và quy trình quản lý hóa đơn để hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng.
CÁC BÀI VIẾT TIN TỨC KHÁC
Bắt đầu ngay hôm nay
Xây dựng và phát triển Doanh nghiệp của bạn cùng hơn 5.000 dự án đã thành công tại S.I.S Việt Nam
Liên hệ ngay





